| Tên thương hiệu: | Zorui |
| MOQ: | 500g, 1kg or 25kg for sample, 1000kg for commercial order |
| Điều khoản thanh toán: | T/T, LC, OA |
| Khả năng cung cấp: | 3000 tấn/tháng |
Iron Hydroxide (Fe ((OH) 3), còn được gọi là Ferric Hydroxide, là một hợp chất vô cơ với trọng lượng phân tử là 106.87Nó xuất hiện dưới dạng các tinh thể khối nâu hoặc một trầm tích hoa nâu và không hòa tan trong nước, ethanol và ether.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Tên hóa học | Hydroxit sắt |
| Công thức hóa học | Fe ((OH) 3 |
| Trọng lượng phân tử | 106.87 g/mol |
| Số CAS | 1309-33-7 |
| Số EINECS | 243-746-4 |
| Sự xuất hiện | Bột hoặc gel vô hình màu nâu đỏ |
| Độ hòa tan | Không hòa tan trong nước |
| Mật độ | 3.12 g/cm3 |
| Phạm vi pH | Khoảng 3,5 - 4.5 |
Thường được sử dụng trong quá trình lọc nước uống để loại bỏ tạp chất và kim loại nặng thông qua quá trình đông máu.
Được sử dụng trong sản xuất sơn, nhựa và lớp phủ để có tính chất màu sắc và độ bền cao hơn.
Được kết hợp trong các chất bổ sung chế độ ăn uống để cải thiện lượng sắt và quản lý thiếu máu thiếu sắt.
Được sử dụng trong các quy trình khôi phục để xử lý nước và đất bị ô nhiễm thông qua các cơ chế mưa.
Ferric hydroxide được tạo ra thông qua sự kết tủa bằng cách thêm các ion hydroxide vào muối sắt trong dung dịch nước.và quá trình sấy để đạt được mức độ tinh khiết mong muốn, với các biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ các thông số kỹ thuật của ngành.
Ferric Hydroxide chủ yếu được sử dụng trong xử lý nước, như một sắc tố trong lớp phủ và như một chất bổ sung sắt trong dược phẩm.
Vâng, nó thường được công nhận là an toàn để sử dụng như một chất bổ sung sắt, mặc dù liều lượng nên được theo dõi cẩn thận.
Iron Hydroxide làm giảm các tạp chất thông qua đông máu, cho phép chúng được loại bỏ hiệu quả khỏi nước hoặc các dung dịch khác.
Vâng, nó phục vụ như một chất xúc tác trong các phản ứng hóa học khác nhau và các ứng dụng môi trường.
Vâng, các mẫu Iron Hydroxide có sẵn theo yêu cầu để đánh giá bởi khách hàng tiềm năng.